MU MUỘI HAY NGU MUỘI

1.

Bạn đang xem: Mu muội hay ngu muội

(Danh) Xưng vị: (1) Em gái. ◎Như: “tỉ muội” 姊妹 chị em gái, “huynh muội” 兄妹 anh và em gái. (2) Giữa những người nữ ngang bậc, xưng người nhỏ tuổi là “muội”.2. (Danh) Người nữ tự xưng với những người ngang hàng (khiêm từ). ◎Như: “tiểu muội ngã niên ấu vô tri, thỉnh đa đa chỉ giáo” 小妹我年幼無知, 請多多指教 em tuổi nhỏ không biết, xin mọi người chỉ bảo cho.3. (Danh) Phiếm chỉ thiếu nữ. ◇Tây du kí 西遊記: “Giá bảo tràng hạ nãi nguyệt cung Thái Âm tinh quân, lưỡng biên đích tiên muội thị nguyệt lí Thường nga” 這寶幢下乃月宮太陰星君, 兩邊的仙妹是月裡嫦娥 (Đệ cửu thập ngũ hồi) Dưới lọng báu này là Thái Âm tinh quân ở cung trăng, hai bên là các nàng tiên Hằng Nga ở trên đó.

Bạn đang xem: Mu muội là gì

bào muội 胞妹 • bào tỉ muội 胞姊妹 • biểu tỉ muội 表姊妹 • cô muội 姑妹 • di muội 姨妹 • đệ muội 弟妹 • hiền muội 賢妹 • lệnh muội 令妹 • muội muội 妹妹 • muội phu 妹夫 • muội tế 妹婿 • muội trượng 妹丈 • thư muội 姐妹 • tỉ muội 姊妹 • tỷ muội 姊妹 • xá muội 舍妹• Bảo Ninh Sùng Phúc tự bi - 保寧崇福寺碑 (Lý Thừa Ân)• Biệt đệ muội - 別弟妹 (Vương Duy)• Đồ chí ca - 圖誌歌 (Lê Tắc)• Đổng Kiều Nhiêu - 董嬌饒 (Tống Tử Hầu)• Khiển hứng (Can qua do vị định) - 遣興(干戈猶未定) (Đỗ Phủ)• Lũng thượng tác - 隴上作 (Viên Mai)• Tiêu Trọng Khanh thê - Đệ tam đoạn - 焦仲卿妻-第三段 (Khuyết danh Trung Quốc)• Trữ từ tự cảnh văn - 抒辭自警文 (Tuệ Trung thượng sĩ)• Tuý Dương Phi cúc kỳ 1 - 醉楊妃菊其一 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Vũ lâm lang - 羽林郎 (Tân Diên Niên)1. (Tính) Mờ mờ, không sáng, hôn ám. ◎Như: “muội đán” 昧旦 mờ mờ sáng, “ái muội” 曖昧 mờ mịt.2. (Tính) U mê, tối tăm, dốt. ◎Như: “hôn muội” 昏昧 tối tăm không hiểu lẽ gì, “ngu muội” 愚昧 dốt nát.3.

Xem thêm: Nơi Bán Chiếu Điều Hòa Thông Minh 2 Lớp 1,5 X 2M, Chiếu Điều Hòa Thông Minh 1M8 X 2M

(Động) Giấu giếm, ẩn tàng. ◎Như: “thập kim bất muội” 拾金不昧 nhặt được vàng không giấu (thấy tiền của người khác làm rơi mất, không tham lấy làm của mình).4. (Động) Làm trái. ◎Như: “bất yếu muội trước lương tâm tố sự” 不要昧著良心做事 không chịu làm việc gì trái với lương tâm. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Ngã tưởng tha hồi Kế Châu tham mẫu tham sư, kì ước bách nhật tiện hồi. Kim kinh nhật cửu, bất tri tín tức, mạc phi muội tín bất lai?” 我想他回薊州探母參師, 期約百日便回. 今經日久, 不知信息, 莫非昧信不來? (Đệ tứ thập tứ hồi) Tôi cứ nghĩ ông ấy về Kế Châu thăm mẹ thăm thấy, và hẹn một trăm ngày rồi trở lại. Bây giờ đã lâu rồi mà không có tin tức, chẳng lẽ lại thất hứa không đến nữa?5. (Động) Mạo phạm, liều lĩnh. ◎Như: “mạo muội” 冒昧 làm liều, làm bừa. ◇Hàn Phi Tử 韓非子: “Thần muội tử, nguyện vọng kiến đại vương” 臣昧死, 願望見大王 (Sơ kiến Tần 初見秦) Thần liều chết, cầu mong gặp đại vương.① Mờ mờ, như muội đán 昧旦 mờ mờ sáng.② Tối, như hôn muội 昏昧 tối tăm không hiểu lẽ gì.③ Tam muội 三昧 dịch âm chữ Phạm, Tàu dịch là chính định 正定 nghĩa là dùng công tu hành trừ sạch được hết trần duyên mà vào cõi một mầu rỗng không vắng lặng gọi là tam muội, như du hí tam muội 遊戲三昧 nhập định xuất định thuần mặc tự nhiên. Bây giờ hay mượn hai chữ ấy để chỉ cái áo diệu của một môn gì, như ông Hoài Tố tài viết chữ thảo, tự cho là đắc thảo thư tam muội 得艸書三昧 biết được cái chỗ áo diệu về nghề viết chữ thảo.① U mê, tối, dốt: 蒙昧 Mê muội; 愚昧 Ngu dốt; ② Mờ mờ: 昧旦 Mờ mờ sáng; ③ Giấu giếm, tham: 拾金不昧 Nhặt được tiền của không tham; ④ Hôn mê, ngất xỉu: 幾個孩子因受熱而昏昧 Có mấy đứa trẻ bị ngất xỉu vì nóng; ⑤ Xem 三昧 .ái muội 暧昧 • ái muội 曖昧 • ảm muội 晻昧 • ám muội 暗昧 • ám muội 闇昧 • hôn muội 昏昧 • mạo muội 冒昧 • mê muội 迷昧 • minh muội 冥昧 • mông muội 曚昧 • muội đán 昧旦 • muội tâm 昧心 • ngu muội 愚昧 • tam muội 三昧 • thảo muội 草昧• Bần nữ - 貧女 (Trương Bích)• Cảm ngộ kỳ 17 - 感遇其十七 (Trần Tử Ngang)• Dĩ hoạ ký Cao Nhân Khanh - 以畫寄髙仁卿 (Triệu Mạnh Phủ)• Hồi trạo - 回棹 (Đỗ Phủ)• Ly tao - 離騷 (Khuất Nguyên)• Lý Triều bát phân tiểu triện ca - 李潮八分小篆歌 (Đỗ Phủ)• Phát đại nguyện - 發大願 (Bản Tịnh thiền sư)• Tống Lý Trọng Tân, Tiêu Phương Nhai tự - 送李仲賓蕭方崖序 (Trương Bá Thuần)• Trảm xà kiếm phú - 斬蛇劍賦 (Sử Hy Nhan)• Xuất xử - 出處 (Khuyết danh Việt Nam)